Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Cách tính và mức nộp 2026

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Cách tính và mức nộp 2026 là khoản thuế trực thu doanh nghiệp phải xác định trên thu nhập tính thuế, rồi nhân với thuế suất áp dụng để nộp đúng khi quyết toán. Bài này giúp kế toán SME biết cách bóc doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập miễn thuế và lỗ kết chuyển; nếu sai, doanh nghiệp có thể bị loại chi phí, truy thu thuế hoặc trình bày lệch báo cáo tài chính. Tình huống hay gặp là doanh nghiệp dịch vụ có doanh thu tăng, nhưng vẫn dùng thuế suất cũ hoặc thiếu hóa đơn đầu vào. Hãy xử lý theo checklist dưới đây.

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Đối tượng & thu nhập chịu thuế

Định nghĩa & đối tượng phải nộp

Thuế TNDN là thuế đánh vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí hợp lý, hợp lệ. Đối tượng thường gặp gồm công ty TNHH, cổ phần, hợp tác xã, đơn vị có hoạt động sản xuất kinh doanh và thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế & thu nhập khác

Thu nhập chịu thuế thường xác định từ doanh thu, trừ chi phí được trừ, cộng thu nhập khác như thanh lý tài sản, chênh lệch tỷ giá, chuyển nhượng. Thu nhập miễn thuế phải theo Luật Thuế TNDN 2025 số 67/2025/QH15 và cần hạch toán riêng để tránh nhầm khi lập BCTC.

Pháp lý 2026: Luật Thuế TNDN 2025

Từ kỳ tính thuế 2026, kế toán cần theo Luật Thuế TNDN 2025, Nghị định 320/2025/NĐ-CP và chế độ kế toán đang áp dụng. SME thường theo TT133/2016/TT-BTC; doanh nghiệp áp dụng chế độ doanh nghiệp lớn cần đối chiếu TT99/2025/TT-BTC khi trình bày báo cáo tài chính.

Cách tính thuế TNDN 2026: công thức, bước tính & ví dụ SME

Công thức tính thu nhập tính thuế

Công thức thực hành: thu nhập tính thuế = thu nhập chịu thuế – thu nhập miễn thuế – lỗ được kết chuyển hợp lệ. Thuế phải nộp = thu nhập tính thuế × thuế suất. Bút toán quyết toán: Nợ 8211/Có 3334; khi nộp tiền: Nợ 3334/Có 112. TK 3334 ảnh hưởng BCĐKT, TK 8211 ảnh hưởng KQKD.

Bước tính thuế & ví dụ minh họa

Ví dụ tính thuế TNDN SME: công ty dịch vụ có doanh thu 40 tỷ, chi phí đủ chứng từ 32 tỷ, thu nhập khác 1 tỷ, không có miễn thuế và lỗ kết chuyển. Thu nhập chịu thuế là 9 tỷ. Nếu doanh thu kỳ trước thuộc mức trên 3 tỷ đến 50 tỷ, thuế suất 17%, số thuế phải nộp là 1,53 tỷ.

Chi phí được trừ & checklist chứng từ

Checklist nhanh: hợp đồng, hóa đơn điện tử hợp lệ, biên bản nghiệm thu, bảng lương, quyết định công tác, chứng từ thanh toán và phân bổ chi phí. Sai sót phổ biến của SME là hạch toán chi tiếp khách, quảng cáo, thuê ngoài nhưng thiếu hồ sơ. Cách sửa là bổ sung chứng từ trước quyết toán, loại chi phí không đủ điều kiện và điều chỉnh thu nhập tính thuế.

Thuế suất & mức nộp TNDN 2026: theo doanh thu, lĩnh vực đặc thù

Thuế suất theo doanh thu kỳ trước liền kề

Thuế suất TNDN 2026 cần xét theo tổng doanh thu năm trước liền kề và các trường hợp loại trừ. Không tự áp dụng 15% hoặc 17% nếu doanh nghiệp thuộc nhóm không đủ điều kiện ưu đãi theo luật.

Tiêu chí Trường hợp A Trường hợp B
Doanh thu Không quá 3 tỷ: 15% Trên 3 đến 50 tỷ: 17%
Phổ thông Không đủ điều kiện giảm Áp dụng 20%

Thuế suất lĩnh vực đặc thù

Hoạt động dầu khí áp dụng mức 25% đến 50% tùy hợp đồng, vị trí và điều kiện khai thác. Tài nguyên quý hiếm áp dụng 50%, hoặc 40% nếu mỏ đáp ứng điều kiện địa bàn đặc biệt khó khăn. Các mức này làm chi phí thuế tăng mạnh và cần dự báo dòng tiền.

Mức nộp & thời hạn kê khai

Mức nộp là số thuế phải nộp sau khi nhân thu nhập tính thuế với thuế suất. Doanh nghiệp tạm nộp theo quý nếu phát sinh và quyết toán năm theo Luật Quản lý thuế. Kế toán nên đối chiếu sổ 3334, 8211, tờ khai quyết toán và báo cáo tài chính trước khi nộp hồ sơ.

FAQ

Doanh thu ≤ 3 tỷ thuế suất TNDN 2026 là mấy %?

Mức thuế suất là 15% nếu doanh nghiệp đáp ứng điều kiện theo Luật Thuế TNDN 2025. Căn cứ xét là tổng doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề.

Lỗ kết chuyển TNDN được không và thời hạn?

Doanh nghiệp được kết chuyển lỗ nếu có hồ sơ quyết toán, sổ kế toán và xác định lỗ đúng quy định. Khi dùng lỗ, cần theo dõi riêng từng năm để tránh trừ vượt.

Thu nhập miễn thuế TNDN gồm những khoản nào?

Thu nhập miễn thuế là các khoản được luật quy định, như một số thu nhập nông nghiệp, giáo dục, khoa học hoặc dự án ưu đãi. Kế toán không nên tự miễn nếu chưa đủ hồ sơ và điều kiện.

Từ 2026 hộ kinh doanh phải kê khai thuế thế nào?

Từ năm 2026, hộ kinh doanh chuyển dần sang phương pháp kê khai, dùng hóa đơn và sổ sách theo ngưỡng doanh thu. Hộ có quy mô lớn nên chuẩn bị phần mềm, chứng từ bán hàng và quy trình đối chiếu thuế định kỳ.

Để tính đúng thuế TNDN 2026, kế toán SME nên đi theo ba bước: xác định thu nhập chịu thuế, kiểm tra khoản miễn thuế và lỗ kết chuyển, sau đó áp dụng đúng thuế suất theo doanh thu hoặc lĩnh vực. Điểm quyết định không chỉ là công thức, mà còn là chứng từ kế toán đủ mạnh để bảo vệ chi phí được trừ khi quyết toán hoặc kiểm toán. Doanh nghiệp nên rà soát quy trình phê duyệt chi phí, lưu hóa đơn điện tử, đối chiếu TK 8211 và 3334 hằng quý, đồng thời xem thêm các hướng dẫn kế toán liên quan để tuân thủ quy định.

Bài viết cùng chủ đề

[catlist orderby=date categorypage=yes excludeposts=this no_posts_text=”Đang cập nhật”]