cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính theo quý

Cách tính thuế TNDN tạm tính theo quý 2026: Công thức, hạn nộp, quy định 80% và bút toán

Cách tính thuế TNDN tạm tính theo quý không chỉ là lấy lợi nhuận nhân với thuế suất. Với doanh nghiệp SME, kế toán cần khóa số liệu doanh thu, rà soát chi phí được trừ, kiểm tra lỗ được chuyển, xác định ưu đãi thuế nếu có và ước tính số thuế phải tạm nộp để cuối năm không bị thiếu so với mức tối thiểu theo quy định.

Hiện nay, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý trong trường hợp thông thường, nhưng vẫn phải tự xác định số thuế TNDN tạm nộp nếu phát sinh. Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm; nếu nộp thiếu thì có thể bị tính tiền chậm nộp theo quy định.

Thông tin mang tính tham khảo, nên kiểm tra lại quy định pháp luật hiện hành.

Thuế TNDN tạm tính theo quý là gì? Có phải nộp tờ khai quý không?

Thuế TNDN tạm tính theo quý là số thuế doanh nghiệp tự xác định trong năm dựa trên kết quả kinh doanh tạm thời của từng quý. Đây không phải là quyết toán cuối cùng, nhưng là căn cứ để doanh nghiệp chủ động dòng tiền thuế và tránh rủi ro nộp thiếu khi quyết toán năm.

Điểm kế toán cần nhớ: không nộp tờ khai quý không có nghĩa là không cần tính. Doanh nghiệp vẫn nên lập bảng tính nội bộ, lưu số liệu doanh thu, chi phí, lỗ chuyển kỳ trước, thu nhập miễn thuế, ưu đãi thuế và chứng từ nộp tiền.

Tiêu chí Trường hợp A Trường hợp B
Kết quả kinh doanh quý Có thu nhập tính thuế dương Lỗ hoặc chưa phát sinh thu nhập tính thuế
Việc cần làm Tính số thuế TNDN tạm nộp Lưu bảng tính giải trình số không phải nộp
Rủi ro nếu bỏ qua Thiếu số tạm nộp, ảnh hưởng quyết toán năm Không có hồ sơ chứng minh khi cơ quan thuế kiểm tra

Công thức tính thuế TNDN tạm tính theo quý

Công thức tổng quát

Thuế TNDN tạm tính = Thu nhập tính thuế tạm tính trong quý × Thuế suất TNDN áp dụng

Trong đó: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Lỗ được kết chuyển hợp lệ.

Nếu doanh nghiệp có trích lập quỹ khoa học và công nghệ, số thuế TNDN được xác định sau khi xem xét phần trích quỹ theo điều kiện áp dụng. Không nên tự trừ khoản này nếu doanh nghiệp không có quyết định trích lập, hồ sơ theo dõi và mục đích sử dụng phù hợp.

Thuế suất TNDN áp dụng

Với phần lớn doanh nghiệp thông thường, thuế suất TNDN phổ thông là 20%, trừ trường hợp được hưởng ưu đãi thuế suất hoặc thuộc ngành nghề, địa bàn, dự án có quy định riêng. Khi lập cho kỳ tính thuế từ thời điểm văn bản mới có hiệu lực, cần đối chiếu Luật Thuế TNDN 2025 và các văn bản hướng dẫn tương ứng.

Cách xác định thu nhập chịu thuế tạm tính

Kế toán có thể bắt đầu từ số liệu kế toán quản trị hoặc báo cáo kết quả kinh doanh tạm thời, sau đó điều chỉnh các khoản chưa đủ điều kiện tính thuế.

+ Tổng hợp doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ, doanh thu tài chính và thu nhập khác.

+ Tổng hợp giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác.

+ Rà soát chi phí có nguy cơ bị loại: thiếu hóa đơn, thanh toán tiền mặt với hóa đơn từ mức phải thanh toán không dùng tiền mặt, chi phí không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, chi phí không có hồ sơ phê duyệt.

+ Kiểm tra lỗ được chuyển từ các năm trước theo hồ sơ quyết toán thuế.

+ Kiểm tra thu nhập miễn thuế hoặc ưu đãi thuế nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp được áp dụng.

Ví dụ cách tính thuế TNDN tạm tính theo quý

Ví dụ 1: Doanh nghiệp thương mại có phát sinh thuế

Công ty thương mại A trong quý II có doanh thu 2 tỷ đồng, giá vốn 1,4 tỷ đồng, chi phí bán hàng và quản lý 350 triệu đồng. Sau khi rà soát, có 50 triệu đồng chi phí chưa đủ hóa đơn chứng từ nên chưa đưa vào chi phí được trừ khi tạm tính thuế.

Thu nhập chịu thuế tạm tính = 2 tỷ – 1,4 tỷ – 300 triệu = 300 triệu đồng.

Nếu không có thu nhập miễn thuế, không có lỗ được chuyển và áp dụng thuế suất 20%, số thuế TNDN tạm tính quý II là: 300 triệu × 20% = 60 triệu đồng.

Ví dụ 2: Doanh nghiệp có lỗ chuyển kỳ trước

Công ty dịch vụ B trong quý III có lợi nhuận kế toán tạm tính 200 triệu đồng, nhưng còn 120 triệu đồng lỗ được chuyển hợp lệ từ năm trước. Không có thu nhập miễn thuế.

Thu nhập tính thuế tạm tính = 200 triệu – 120 triệu = 80 triệu đồng.

Thuế TNDN tạm tính = 80 triệu × 20% = 16 triệu đồng.

Điểm cần lưu ý: lỗ chuyển kỳ trước phải có căn cứ từ hồ sơ quyết toán thuế các năm trước. Không nên trừ lỗ theo “số nhớ nội bộ” nếu chưa đối chiếu tờ khai quyết toán và phụ lục chuyển lỗ.

Hạn nộp thuế TNDN tạm tính theo quý và quy định 80%

Doanh nghiệp nên kiểm soát nội bộ theo các mốc sau:

+ Quý I: chậm nhất ngày 30/4.

+ Quý II: chậm nhất ngày 30/7.

+ Quý III: chậm nhất ngày 30/10.

+ Quý IV: chậm nhất ngày 30/1 năm sau.

Quy định cần đặc biệt chú ý là tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Nếu doanh nghiệp nộp thiếu so với mức này, tiền chậm nộp được tính trên phần thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý IV đến ngày liền kề trước ngày nộp số thuế còn thiếu.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ tính từng quý rời rạc. Đến quý III và quý IV, kế toán nên lập bảng ước tính kết quả cả năm để chủ động nộp bổ sung nếu doanh thu hoặc lợi nhuận tăng mạnh.

nnt la nguoi nop thue

Hạch toán thuế TNDN tạm tính theo quý

Khi xác định số thuế TNDN tạm tính phải nộp:

+ Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành.

+ Có TK 3334 – Thuế TNDN.

Khi nộp tiền thuế TNDN:

+ Nợ TK 3334 – Thuế TNDN.

+ Có TK 111/112 – Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng.

Ví dụ: doanh nghiệp xác định số thuế TNDN tạm tính quý II là 60 triệu đồng và nộp qua ngân hàng. Khi ghi nhận chi phí thuế: Nợ 8211/Có 3334: 60.000.000 đồng. Khi nộp tiền: Nợ 3334/Có 112: 60.000.000 đồng.

Cuối năm, khi quyết toán thuế TNDN, kế toán cần đối chiếu số đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán để xác định nộp thêm, bù trừ hoặc theo dõi số nộp thừa theo quy định.

Checklist chứng từ cần rà soát trước khi tạm nộp thuế TNDN

+ Doanh thu đã xuất hóa đơn đúng thời điểm chưa.

+ Hóa đơn đầu vào đã hợp lệ, hợp pháp, hợp lý chưa.

+ Chi phí từ mức phải thanh toán không dùng tiền mặt đã có chứng từ ngân hàng chưa.

+ Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, phiếu giao hàng, đề nghị thanh toán đã đủ chưa.

+ Chi phí lương đã có bảng lương, hợp đồng lao động, quy chế lương thưởng và chứng từ chi trả chưa.

+ Chi phí khấu hao đã có hồ sơ tài sản cố định, biên bản bàn giao, bảng tính khấu hao chưa.

+ Lãi vay, chi phí tiếp khách, công tác phí, phúc lợi có vượt mức hoặc thiếu hồ sơ không.

+ Lỗ chuyển kỳ trước đã khớp với hồ sơ quyết toán thuế chưa.

+ Các khoản thu nhập miễn thuế, ưu đãi thuế có đủ điều kiện áp dụng chưa.

Lỗi thường gặp khi tính thuế TNDN tạm tính theo quý

Lấy lợi nhuận kế toán nhân 20%

Đây là lỗi phổ biến làm số thuế tạm tính thấp hơn thực tế. Kế toán cần điều chỉnh các khoản chi phí không được trừ, thu nhập miễn thuế, lỗ chuyển kỳ trước và ưu đãi thuế nếu có.

Nghĩ rằng không nộp tờ khai quý thì không cần nộp tiền

Thực tế, nếu phát sinh số thuế phải nộp, doanh nghiệp vẫn cần tự xác định và tạm nộp. Việc không lập bảng tính nội bộ sẽ gây khó khăn khi giải trình.

Quên ước tính kết quả cả năm

Nếu quý IV tăng doanh thu mạnh nhưng doanh nghiệp không nộp bổ sung kịp, cuối năm dễ thiếu so với ngưỡng 80% và phát sinh tiền chậm nộp.

Chuyển lỗ không có căn cứ

Lỗ được chuyển cần bám theo hồ sơ quyết toán, không chỉ dựa vào file nội bộ. Nếu chuyển sai, doanh nghiệp có thể bị tăng thu nhập tính thuế khi quyết toán.

FAQ về thuế TNDN tạm tính theo quý

Có phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý không?

Thông thường, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý, nhưng vẫn phải tự xác định số thuế TNDN tạm nộp nếu phát sinh.

Không phát sinh thuế TNDN tạm nộp trong quý thì có cần làm gì không?

Doanh nghiệp nên lưu bảng tính nội bộ thể hiện doanh thu, chi phí, lỗ chuyển kỳ trước và lý do không phát sinh số thuế phải nộp.

Tạm nộp thuế TNDN bao nhiêu để không bị tính tiền chậm nộp?

Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 04 quý không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Doanh nghiệp nên ước tính kết quả cả năm từ quý III để tránh nộp thiếu.

Thuế TNDN tạm tính dùng tài khoản nào?

Khi ghi nhận chi phí thuế TNDN hiện hành, dùng TK 8211 và TK 3334. Khi nộp tiền, ghi Nợ 3334 và Có 111 hoặc 112.

Chi phí chưa có hóa đơn có được trừ khi tạm tính thuế TNDN không?

Về nguyên tắc, chi phí muốn được trừ cần đáp ứng điều kiện về thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và có đủ hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Nếu chưa đủ hồ sơ, doanh nghiệp nên thận trọng khi đưa vào chi phí tính thuế.

Kết luận

Cách tính thuế TNDN tạm tính theo quý cần đi từ số liệu kế toán nhưng không dừng ở lợi nhuận kế toán. Doanh nghiệp phải điều chỉnh theo quy định thuế, kiểm tra chi phí được trừ, lỗ chuyển kỳ trước, ưu đãi thuế và đặc biệt là theo dõi tổng số đã tạm nộp 04 quý để tránh thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm.

Nếu doanh nghiệp chưa có quy trình khóa sổ quý, chưa chắc chi phí nào được trừ hoặc lo ngại rủi ro tạm nộp thiếu, nên rà soát lại hồ sơ kế toán – thuế trước kỳ quyết toán.

ANTA GROUP hỗ trợ doanh nghiệp rà soát sổ sách, tính thuế TNDN tạm nộp, kiểm tra chi phí được trừ và chuẩn bị hồ sơ quyết toán thuế. Liên hệ ANTA GROUP để được tư vấn phương án phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.

Thông tin mang tính tham khảo, nên kiểm tra lại quy định pháp luật hiện hành.

Bài viết cùng chủ đề