Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ
Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ là đưa số thuế này vào giá trị tài sản, giá vốn hoặc chi phí phù hợp, không ghi Nợ TK 133 khi không đủ điều kiện khấu trừ. Bài viết giúp kế toán SME xác định trường hợp bị loại, chọn bút toán Nợ/Có, chuẩn bị chứng từ và trình bày trên báo cáo tài chính. Nếu xử lý sai, doanh nghiệp có thể bị loại chi phí TNDN, sai TK 133, lệch hàng tồn kho/TSCĐ, hoặc phải điều chỉnh khi quyết toán. Tình huống hay gặp là hóa đơn đủ nhưng thanh toán không đúng quy định.
Các trường hợp thuế GTGT không được khấu trừ (2026)
Cơ sở pháp lý & điểm thay đổi 2025–2026
Từ 2026, kế toán cần căn cứ Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, Thông tư 69/2025/TT-BTC và chế độ kế toán TT133 hoặc TT99. Lưu ý quan trọng: TT69/2025/TT-BTC đã thay thế TT219/2013/TT-BTC từ 01/7/2025, nên điều kiện khấu trừ phải kiểm theo quy định mới.
Các trường hợp không được khấu trừ
Các lỗi thường gặp gồm: hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động không chịu thuế GTGT; hóa đơn điện tử không hợp lệ; giao dịch không phục vụ sản xuất kinh doanh; không hạch toán riêng đầu vào dùng chung; mua từ 5 triệu đồng trở lên nhưng thiếu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; ô tô dưới 9 chỗ vượt ngưỡng được khấu trừ theo quy định.
Checklist nhanh cho kế toán SME
+ Kiểm tra hóa đơn, hợp đồng, biên bản giao nhận, mục đích sử dụng, chứng từ ngân hàng và tỷ lệ phân bổ đầu vào dùng chung. Nếu thiếu điều kiện, chuyển ngay sang chi phí, giá vốn hoặc nguyên giá; không treo TK 133 chờ quyết toán.

Cách hạch toán thuế GTGT không được khấu trừ (TT200/TT133)
Hạch toán theo TT200, TT99 và TT133
Với kỳ 2026, doanh nghiệp đang theo TT200 cần rà soát chuyển sang TT99; SME vẫn có thể áp dụng TT133 hoặc tự nguyện áp dụng TT99 nhất quán. Nguyên tắc chung: thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ tính vào 152, 156, 211, 632, 641, 642 hoặc 811 tùy bản chất nghiệp vụ.
| Tiêu chí | Trường hợp A | Trường hợp B |
| Chế độ | SME theo TT133 | DN áp dụng TT99 từ 2026 |
| Cách ghi | Cộng vào chi phí hoặc nguyên giá | Tách được và không được khấu trừ |
Ví dụ bút toán TT200/TT133 cho SME
Công ty mua dịch vụ quảng cáo 11.000.000 đồng, thuế GTGT 1.000.000 đồng nhưng không đủ điều kiện khấu trừ. Ghi: Nợ TK 642: 11.000.000; Có TK 112/331: 11.000.000. Nếu đã ghi Nợ TK 133, điều chỉnh: Nợ TK 642; Có TK 133: 1.000.000.
Sai sót phổ biến và cách sửa
Sai sót phổ biến của SME là thấy hóa đơn GTGT liền kê khai khấu trừ, sau đó bị loại do thanh toán tiền mặt. Cách sửa là rà soát từng hóa đơn, lập bảng điều chỉnh, kết chuyển Có TK 133 sang chi phí hoặc nguyên giá đúng kỳ.

Tác động thuế TNDN, chứng từ & rủi ro quyết toán
Thuế GTGT không được khấu trừ có tính vào chi phí không?
Số thuế GTGT không được khấu trừ thường được tính vào chi phí được trừ hoặc nguyên giá TSCĐ nếu giao dịch thật, phục vụ kinh doanh và đủ hồ sơ. Trường hợp hóa đơn bất hợp pháp, giao dịch khống, thanh toán không đáp ứng điều kiện thì cả phần chi phí và thuế có thể bị loại khi tính thuế TNDN.
Hồ sơ chứng từ & lưu ý quyết toán
Bộ hồ sơ nên có hóa đơn điện tử hợp lệ, hợp đồng, nghiệm thu, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, bảng phân bổ đầu vào dùng chung và giải trình mục đích sử dụng. Với hàng nhập khẩu, lưu thêm tờ khai hải quan, chứng từ nộp thuế và vận đơn nếu có.
Mini scenario: điều chỉnh sau quyết toán
Ví dụ, cơ quan thuế loại 5.000.000 đồng thuế GTGT đầu vào vì thiếu chứng từ ngân hàng. Kế toán ghi Nợ TK 642 hoặc 811; Có TK 133: 5.000.000. Trên BCTC, chi phí KQKD tăng, lợi nhuận giảm; BCĐKT giảm thuế GTGT còn được khấu trừ.

FAQ
Thuế GTGT không được khấu trừ ghi vào TK nào?
Ghi vào TK phản ánh tài sản hoặc chi phí liên quan, như 152, 156, 211, 632, 641, 642. Không ghi Nợ TK 133 nếu biết chắc không đủ điều kiện khấu trừ.
Đã kê khai TK 133 sai thì sửa thế nào?
Lập bút toán Có TK 133 để giảm thuế được khấu trừ. Đồng thời ghi Nợ vào chi phí, giá vốn hoặc nguyên giá phù hợp với chứng từ gốc.
Thuế không được khấu trừ có làm tăng chi phí TNDN?
Có, nếu giao dịch thật, phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh và đáp ứng điều kiện chi phí được trừ. Nếu vi phạm hóa đơn hoặc thanh toán, phần này có thể bị loại.
Hàng nhập khẩu không được khấu trừ xử lý ra sao?
Nếu thuế GTGT nhập khẩu không được khấu trừ, cộng vào giá trị hàng hóa hoặc TSCĐ. Hồ sơ cần tờ khai hải quan và chứng từ nộp thuế.
Tóm lại, khi xử lý thuế GTGT không được khấu trừ, kế toán không nên chỉ nhìn vào hóa đơn mà phải kiểm đủ điều kiện khấu trừ, mục đích sử dụng, phương thức thanh toán và chế độ kế toán đang áp dụng. Cách an toàn là phân loại ngay khi nhận chứng từ: được khấu trừ thì vào TK 133, không được khấu trừ thì đưa vào chi phí, giá vốn hoặc nguyên giá. Doanh nghiệp SME nên thiết lập checklist nội bộ theo Luật 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP, TT69 và TT99/TT133 để giảm rủi ro quyết toán và xem thêm hướng dẫn kế toán liên quan.
Bài viết cùng chủ đề

