So sánh thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp
So sánh thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp là việc tách đúng thuế của cá nhân với thuế của doanh nghiệp để tính, kê khai và hạch toán không lẫn giữa tiền lương chịu TNCN và chi phí được trừ TNDN. Kế toán SME đọc bài này để xác định đối tượng nộp thuế, công thức, chứng từ và tác động lên báo cáo tài chính. Làm sai có thể dẫn đến thiếu khấu trừ TNCN, bị loại chi phí tiền lương, sai bút toán thuế hoặc lệch KQKD, BCĐKT, LCTT khi quyết toán.
Khái niệm & đối tượng nộp thuế: so sánh thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp
Định nghĩa thuế TNCN và TNDN
TNCN là thuế trực thu trên thu nhập cá nhân; TNDN là thuế trực thu trên thu nhập tính thuế của tổ chức kinh doanh theo Luật TNCN 04/2007/QH12 và Luật TNDN 14/2008/QH12.
Đối tượng nộp thuế TNCN vs TNDN
TNCN áp dụng cho người lao động, cá nhân cư trú, cá nhân kinh doanh; TNDN áp dụng cho doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị có thu nhập chịu thuế. Khi trả lương, doanh nghiệp khấu trừ TNCN nhưng vẫn cần hợp đồng, bảng lương, chứng từ thanh toán để tính chi phí được trừ TNDN.
| Tiêu chí | Trường hợp A | Trường hợp B |
| Người nộp | Cá nhân | Doanh nghiệp |
| Căn cứ | Thu nhập cá nhân | Thu nhập tính thuế |
Giống nhau cơ bản giữa TNCN và TNDN
Cả hai đều đánh vào thu nhập và cần hồ sơ thuế nhất quán. SME nên mở mã riêng cho lương, thuế khấu trừ và thuế phải nộp để đối chiếu nhanh cuối kỳ.

Thuế suất, cách tính thuế & khoản được trừ/giảm trừ
Thuế suất & công thức tính thuế
TNCN tiền lương áp dụng biểu lũy tiến; TNDN thường lấy thu nhập tính thuế nhân thuế suất phổ thông 20%, trừ ưu đãi. Năm 2026, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 áp dụng giảm trừ 15,5 triệu/tháng cho bản thân và 6,2 triệu/tháng cho người phụ thuộc.
Ví dụ SME trả lương 20 triệu, BHXH người lao động 1,6 triệu: thu nhập tính thuế là 2,9 triệu, TNCN bậc 5% là 145.000 đồng. Ghi Nợ 642/Có 334: 20 triệu; Nợ 334/Có 112: 19,855 triệu; Có 3335: 145.000.
Khoản được trừ TNDN & khoản giảm trừ TNCN
Khoản được trừ TNDN cần phục vụ kinh doanh và có chứng từ hợp lệ theo Thông tư 78/2014/TT-BTC. Khoản giảm trừ TNCN làm giảm thu nhập tính thuế, không làm giảm chi phí doanh nghiệp.
Kỳ tính thuế & tác động BCTC
TNDN quyết toán năm và tạm nộp theo quý; TNCN khấu trừ theo lần trả hoặc kỳ khai. TT99/2025/TT-BTC áp dụng cho năm tài chính từ 01/01/2026 với doanh nghiệp theo chế độ này; SME theo TT133 dùng tài khoản tương ứng.

Thủ tục kê khai, quyết toán & rủi ro thuế thường gặp
Kê khai thuế TNCN và TNDN
Khai TNCN theo tháng/quý tùy điều kiện; TNDN không nộp tờ khai tạm tính quý nhưng phải tự xác định và tạm nộp. Bước làm: khóa bảng lương, đối chiếu TK 3335, 3334, nộp điện tử đúng hạn theo Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Quyết toán thuế TNCN và TNDN
Quyết toán TNCN cần ủy quyền, chứng từ khấu trừ, đăng ký người phụ thuộc. Quyết toán TNDN cần BCTC, phụ lục chi phí không được trừ, hồ sơ lương, BHXH, hóa đơn và quy chế tài chính.
Sai sót thường gặp & rủi ro thuế
Sai sót phổ biến của SME là trả lương tiền mặt, thiếu hợp đồng hoặc không trích TNCN. Cách sửa: bổ sung quyết định lương, bảng chấm công, chứng từ thanh toán, khai bổ sung trước thanh tra. Mini case: chi 150 triệu không có bảng lương có thể bị loại, làm tăng thu nhập tính TNDN. Kế toán phải điều chỉnh bút toán và thuyết minh biến động chi phí.

FAQ
Q1: Thuế suất TNCN và TNDN khác nhau gì? TNCN lương tính lũy tiến sau giảm trừ; một số thu nhập tính theo tỷ lệ riêng. TNDN tính trên thu nhập tính thuế, thường 20% hoặc ưu đãi nếu đủ điều kiện.
Q2: Kỳ tính thuế TNCN và TNDN là gì? TNCN thường khấu trừ khi trả thu nhập và quyết toán năm. TNDN quyết toán năm, đồng thời tạm nộp theo quý theo kết quả kinh doanh.
Q3: Tiền lương nhân viên được trừ khi tính TNDN hay chịu TNCN? Tiền lương có thể là chi phí được trừ của doanh nghiệp nếu đủ hồ sơ. Đồng thời, người lao động vẫn chịu TNCN trên phần thu nhập tính thuế.
Q4: Checklist chứng từ quyết toán TNDN cần gì? Cần hợp đồng lao động, bảng lương, bảng chấm công, chứng từ thanh toán, hồ sơ BHXH và quy chế lương thưởng. Thiếu hồ sơ thì nên bổ sung, giải trình hoặc loại khi tự quyết toán.
Để phân biệt đúng TNCN và TNDN, kế toán nên đi theo thứ tự: xác định người nộp thuế, loại thu nhập, khoản giảm trừ hoặc chi phí được trừ, kỳ khai và bút toán. Với SME, phần dễ sai nhất là tiền lương: vừa là thu nhập chịu TNCN của nhân viên, vừa là chi phí doanh nghiệp nếu đủ chứng từ kế toán. Hãy rà soát quy trình nội bộ từ hợp đồng, bảng lương, thanh toán, khấu trừ đến quyết toán; đồng thời cập nhật TT133, TT99 và văn bản thuế liên quan trước khi lập BCTC.
Bài viết cùng chủ đề
- Nguyên tắc chung áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp chi tiết
- Cách tính thuế TNDN tạm tính theo quý 2026: Công thức, hạn nộp, quy định 80% và bút toán
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại là gì? Cách tính và hạch toán chi tiết
- Các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế TNDN được tính trên doanh thu hay lợi nhuận
- Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp: TK 821, bút toán & lưu ý
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Cách tính, thuế suất và chi phí được trừ 2026
- Hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân online mới nhất 2026
- Những ai không phải đóng thuế thu nhập cá nhân
- Giấy uỷ quyền thuế thu nhập cá nhân

