Hạch toán mua hàng và công nợ phải trả

Hạch toán mua hàng và công nợ phải trả: Cách định khoản chi tiết

Hạch toán mua hàng và công nợ phải trả: Cách định khoản chi tiết là ghi nhận đúng giá mua, thuế GTGT đầu vào, tồn kho hoặc chi phí, đồng thời theo dõi công nợ 331 theo từng nhà cung cấp. Bài này giúp kế toán SME xử lý nhanh nghiệp vụ mua hàng theo TT133/2016/TT-BTC, đối chiếu nguyên tắc TT200/2014/TT-BTC và lưu ý TT99/2025/TT-BTC cho doanh nghiệp áp dụng chế độ mới. Làm sai dễ mất quyền khấu trừ thuế, lệch hàng tồn kho, sai giá vốn và sai báo cáo tài chính. Tình huống hay gặp: hàng đã về, hóa đơn khác kỳ, công nợ chưa chốt.

Định khoản chi tiết 5 nghiệp vụ mua hàng phổ biến TT133

Mua hàng nhập kho chưa thanh toán (TK 156 + TK 331)

Khi mua hàng hóa nhập kho nhưng chưa trả tiền, ghi tăng hàng tồn kho Nợ 156, thuế GTGT được khấu trừ Nợ 1331, công nợ phải trả Có 331. Ví dụ mua hàng 100.000.000 đồng, VAT 10%: Nợ 156: 100.000.000; Nợ 1331: 10.000.000; Có 331: 110.000.000. BCĐKT tăng tồn kho 100 triệu và tăng phải trả 110 triệu.

Mua hàng không qua kho (TK 642/641)

Dịch vụ bảo trì, văn phòng phẩm tiêu hao ngay không ghi TK 156 mà ghi chi phí bán hàng hoặc quản lý. Ví dụ dịch vụ 12.000.000 đồng, VAT 10%, chuyển khoản: Nợ 642: 12.000.000; Nợ 1331: 1.200.000; Có 112: 13.200.000. KQKD tăng chi phí, giảm lợi nhuận kỳ phát sinh.

Mua hàng trả tiền ngay (TK 111/112)

Thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản thì ghi Có 111/112. Mua nguyên liệu 25.000.000 đồng, vận chuyển 2.000.000 đồng, VAT 10%: Nợ 152: 27.000.000; Nợ 1331: 2.700.000; Có 112: 29.700.000. Phí vận chuyển mua hàng được cộng vào giá gốc 152/156. Giao dịch trên 20 triệu cần chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để giảm rủi ro thuế.

Xử lý 4 nghiệp vụ đặc thù: chiết khấu, giảm giá, trả hàng, hàng đi đường

Chiết khấu thương mại & giảm giá (TK 156 vs TK 632)

Nếu hàng còn tồn, chiết khấu hoặc giảm giá làm giảm giá gốc hàng tồn kho: Nợ 331, Có 156, Có 1331 phần thuế giảm. Nếu hàng đã bán, ghi giảm giá vốn TK 632 theo phần đã tiêu thụ. Sai sót SME thường gặp là luôn ghi Có 156 dù hàng đã bán; cách sửa là phân bổ theo lượng tồn và lượng đã xuất bán.

Hàng trả lại người bán (Nợ 331, Có 156)

Hàng sai quy cách, kém phẩm chất hoặc thừa so với đơn đặt hàng phải có biên bản trả hàng, hóa đơn điều chỉnh hoặc chứng từ theo quy định thuế. Ví dụ trả lại hàng 100.000.000 đồng, VAT 10%: Nợ 331: 110.000.000; Có 156: 100.000.000; Có 1331: 10.000.000.

Hàng mua đang đi đường (TK 151)

Hóa đơn về trước, hàng chưa nhập kho cuối kỳ thì dùng TK 151. Hóa đơn 280.000.000 đồng, VAT 10%: Nợ 151: 280.000.000; Nợ 1331: 28.000.000; Có 331: 308.000.000. Khi hàng về: Nợ 156, Có 151.

Mua hàng trả chậm trả góp (TK 635 lãi)

Nguyên giá hàng mua ghi theo giá trả ngay; phần lãi trả chậm ghi chi phí tài chính. Lãi kỳ này 5.000.000 đồng: Nợ 635: 5.000.000; Có 331: 5.000.000. KQKD tăng chi phí tài chính, không làm tăng giá gốc hàng tồn kho.

Quy trình 8 bước + checklist chứng từ + tác động BCTC

Quy trình 8 bước hạch toán mua hàng chuẩn

Quy trình nên đi từ yêu cầu mua sắm, lập PO, nhận hàng, lập phiếu nhập kho 01-VT, kiểm tra hóa đơn GTGT, hạch toán chứng từ kế toán, thanh toán bằng ủy nhiệm chi hoặc phiếu chi, đối chiếu sổ công nợ 331 và lưu trữ hồ sơ. Luật Kế toán yêu cầu chứng từ, sổ kế toán được lưu trữ theo thời hạn phù hợp, tối thiểu thường dùng là 5 năm với tài liệu quản lý thông thường.

Checklist 6 chứng từ bắt buộc khi mua hàng

Tiêu chí Xử lý đúng Xử lý sai
Hồ sơ Hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập, biên bản giao nhận, thanh toán, đối chiếu công nợ Thiếu hóa đơn, thiếu phiếu nhập, không có chứng từ ngân hàng khi trên 20 triệu
Thuế GTGT Đủ điều kiện thì ghi Nợ 1331 Không đủ điều kiện vẫn khấu trừ, dễ bị loại khi kiểm tra

Tác động BCTC + mini case SME thương mại

SME ABC mua hàng 500 triệu, VAT 50 triệu, chưa thanh toán 300 triệu, đã trả 200 triệu. BCĐKT tăng hàng tồn kho 500 triệu, tăng phải trả 331 theo tổng nghĩa vụ, giảm tiền phần đã chi; LCTT ghi dòng tiền ra từ hoạt động kinh doanh. Khi bán giá 600 triệu, KQKD ghi doanh thu và giá vốn 500 triệu, lợi nhuận gộp trước chi phí là 100 triệu.

FAQ

Q1: Định khoản mua hàng chưa thanh toán TK 331 như nào? Ghi Nợ 156/152 theo giá chưa thuế, Nợ 1331 nếu đủ điều kiện khấu trừ, Có 331 theo tổng giá thanh toán. Ví dụ mua 100 triệu, VAT 10%: Nợ 156: 100 triệu; Nợ 1331: 10 triệu; Có 331: 110 triệu.

Q2: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ khi nào? Cần hóa đơn hợp lệ, hàng hóa dịch vụ phục vụ hoạt động chịu thuế GTGT và thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ mức phải chuyển khoản. Nếu không đủ điều kiện, thuế có thể phải tính vào giá trị hàng hoặc chi phí.

Q3: Chiết khấu thương mại ghi TK 156 hay TK 632? Hàng còn tồn thì giảm TK 156. Hàng đã bán thì giảm TK 632, trường hợp vừa tồn vừa bán phải phân bổ hợp lý.

Q4: Hàng về trước hóa đơn về sau hạch toán sao? Tạm ghi theo giá ước tính: Nợ 156, Có 331 theo số lượng thực nhập. Khi nhận hóa đơn, điều chỉnh về giá thực tế và ghi nhận VAT đầu vào nếu đủ điều kiện.

Để hạch toán mua hàng đúng, kế toán cần xác định trước hàng nhập kho hay tiêu dùng ngay, đã thanh toán hay còn công nợ, thuế GTGT có đủ điều kiện khấu trừ hay không. Với SME, nên chuẩn hóa mã nhà cung cấp, đối chiếu TK 331 hằng tháng, khóa sổ nhập xuất tồn trước khi lập báo cáo tài chính. Khi chuyển đổi hoặc tham chiếu giữa TT133, TT200 và TT99/2025/TT-BTC, cần thống nhất hệ thống tài khoản, biểu mẫu và cách trình bày BCTC. Doanh nghiệp nên rà soát quy trình mua hàng nội bộ và xem thêm hướng dẫn kế toán liên quan để hạn chế rủi ro thuế.

Bài viết cùng chủ đề