Miễn thuế tndn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập
Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập
Theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP quy định, các doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký thành lập lần đầu được miễn thuế 3 năm đi kèm với một số điều kiện về đăng ký lần đầu, quy mô DNNVV và không rơi vào nhóm bị loại trừ. Bạn đọc bài này để làm ngay 3 việc: tự kiểm điều kiện, chuẩn bị hồ sơ kê khai ưu đãi và xử lý kế toán cho đúng trên báo cáo tài chính. Nếu hiểu sai tiêu chí lao động, vốn hoặc doanh thu, doanh nghiệp rất dễ bị truy thu thuế TNDN, phải nộp tiền chậm nộp và bị loại ưu đãi khi thanh tra dù đã ghi nhận lợi nhuận sau thuế theo hướng có lợi trong 3 năm đầu.
Miễn thuế TNDN cho DNNVV 3 năm đầu thành lập
Cơ sở pháp lý
Căn cứ chính là Nghị quyết 198/2025/QH15 và khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn 100% thuế TNDN trong 3 năm, tính liên tục từ năm đầu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Điều kiện DNNVV
Tiêu chí DNNVV phải xác định theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP và theo từng lĩnh vực. SME hay sai ở chỗ lấy nhầm ngưỡng “triệu” thay vì “tỷ”, hoặc chỉ nhìn vốn mà bỏ qua số lao động tham gia BHXH bình quân năm.
| Tiêu chí | Thương mại, dịch vụ | Nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng |
| DN vừa | Lao động ≤100, doanh thu ≤300 tỷ hoặc vốn ≤100 tỷ | Lao động ≤200, doanh thu ≤200 tỷ hoặc vốn ≤100 tỷ |
Thời gian áp dụng
Ưu đãi không áp dụng cho doanh nghiệp lập mới do chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình. Ngoài ra, nếu người đại diện pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người góp vốn cao nhất từng điều hành doanh nghiệp cũ đã giải thể chưa đủ 12 tháng thì cũng bị loại ưu đãi.
Xem thêm: Thuế kiểm tra doanh nghiệp mới thành lập doanh nghiệp cần chuẩn bị gì

Quy trình hưởng & kê khai miễn TNDN DNNVV
Hồ sơ chứng minh
Hồ sơ cốt lõi gồm Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, tài liệu xác định quy mô DNNVV, danh sách lao động tham gia BHXH, BCTC hoặc sổ sách chứng minh doanh thu, nguồn vốn và tài liệu rà soát nhân thân người đại diện pháp luật, người góp vốn lớn nhất.
Các bước kê khai (4 bước)
Bước 1: Xác định đúng doanh nghiệp thuộc siêu nhỏ, nhỏ hay vừa theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
Bước 2: Quyết toán thuế bằng mẫu 03/TNDN.
Bước 3: Kê khai thu nhập được ưu đãi trên phụ lục ưu đãi thuế TNDN tương ứng.
Bước 4: Lưu hồ sơ chứng minh suốt thời gian miễn và giai đoạn thanh tra sau đó.
Checklist SME
Checklist thực hành nên có: GCN đăng ký doanh nghiệp lần đầu, bảng lao động BHXH bình quân năm, BCTC hoặc báo cáo doanh thu, hồ sơ chứng minh không thuộc diện tái lập doanh nghiệp để hưởng ưu đãi. Sai sót phổ biến của SME là chỉ đánh dấu “miễn thuế” trên tờ khai nhưng không chuẩn bị bộ hồ sơ chứng minh quy mô và điều kiện loại trừ.

Kế toán & tác động miễn TNDN 3 năm
Bút toán TT133 DNNVV
Với doanh nghiệp áp dụng TT133, năm được miễn 100% thuế TNDN thì doanh thu và chi phí vẫn hạch toán bình thường, nhưng không phát sinh bút toán thuế TNDN hiện hành phải nộp cho phần thu nhập được miễn. Nói ngắn gọn: không ghi Nợ 8211/Có 3334 nếu toàn bộ thu nhập năm đó thuộc diện miễn.
Tác động BCTC
Tác động dễ thấy nhất là lợi nhuận sau thuế cao hơn vì chi phí thuế TNDN hiện hành bằng 0 đối với phần thu nhập được miễn. Trên BCĐKT, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng nhanh hơn; trên lưu chuyển tiền tệ, doanh nghiệp giữ lại được dòng tiền hoạt động thay vì phải nộp thuế TNDN.
Sai sót thường gặp
Mini case: doanh nghiệp thương mại thành lập tháng 6/2025, vốn 8 tỷ, lao động BHXH bình quân 18 người. Nếu đủ điều kiện và không vướng người đại diện pháp luật từng giải thể doanh nghiệp cũ chưa đủ 12 tháng, doanh nghiệp được miễn TNDN cho giai đoạn 2025–2027. Ngược lại, nếu khai nhầm quy mô hoặc bỏ sót điều kiện loại trừ, toàn bộ số thuế đã “miễn” có thể bị truy thu.

FAQ
Q1: Điều kiện DNNVV miễn TNDN 3 năm là gì?
Doanh nghiệp phải là DNNVV theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP, đăng ký lần đầu và không thuộc trường hợp bị loại trừ do chia tách, sáp nhập, chuyển đổi hoặc do nhân thân người đại diện pháp luật, người góp vốn lớn nhất chưa đủ điều kiện. Chỉ cần sai một điều kiện, ưu đãi có thể bị loại toàn bộ.
Q2: Thời gian miễn tính từ năm có lãi hay năm cấp GCN?
Thời gian miễn tính liên tục từ năm đầu được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, không chờ đến năm phát sinh lợi nhuận. Đây là điểm rất dễ bị hiểu nhầm khi doanh nghiệp mới đang lỗ trong năm đầu.
Q3: Kê khai ưu đãi bằng mẫu nào?
Doanh nghiệp quyết toán bằng mẫu 03/TNDN và kê khai phần thu nhập được ưu đãi trên phụ lục ưu đãi thuế TNDN tương ứng. Chỉ ghi chú bằng lời trên hồ sơ mà không có phụ lục và hồ sơ chứng minh là rất rủi ro.
Q4: Năm miễn thuế có phải ghi TK3334 không?
Nếu toàn bộ thu nhập trong năm thuộc diện miễn thì không phát sinh thuế TNDN hiện hành phải nộp ở TK3334. Tuy nhiên doanh thu, chi phí vẫn phải ghi nhận đầy đủ và hồ sơ miễn thuế phải lưu đủ để giải trình khi thanh tra.
Kết luận
Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 3 năm đầu thành lập là ưu đãi rất lớn, nhưng chỉ an toàn khi kế toán xác định đúng quy mô DNNVV, đúng thời gian áp dụng và chuẩn bị đủ hồ sơ ngay từ năm đầu. Với SME, nên đi theo thứ tự: rà tiêu chí theo Nghị định 80/2021, kiểm tra điều kiện loại trừ theo Nghị quyết 198/2025 và Nghị định 20/2026, rồi kê khai đầy đủ trên hồ sơ quyết toán. Trước khi khóa sổ cuối năm, hãy rà lại lao động BHXH, doanh thu, vốn và nhân thân người đại diện pháp luật để tránh truy thu sau này.
Bài viết cùng chủ đề


One Comment